Thursday, 13/05/2021 - 19:48|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Tân Đức

BÀI ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ NGỮ VĂN NĂM HỌC 2020-2021

BÀI ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ NGỮ VĂN NĂM HỌC 2020-2021

Tài liệu đính kèm: Tải về

 

TRƯỜNG THCS TÂN ĐỨC

ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2020 - 2021

MÔN: NGỮ VĂN 6

 

  1. Lập bảng mô tả các mức độ đánh giá theo định hướng năng lực

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

  • Nhận biết tác giả, tác phẩm.
  • Chỉ ra từ thuộc từ loại nào.

 

  • Xác định phương thức biểu đạt của đoạn trích.
  •  Nêu nội dung đoạn trích.

- Viết đoạn văn theo yêu cầu.

- Viết một bài văn tự sự.

  1. Hệ thống câu hỏi, bài tập minh họa theo bảng mô tả

 

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới:

            “Một năm sau khi đuổi giặc Minh, một hôm, Lê Lợi - bấy giờ đã làm vua - cưỡi thuyền rồng dạo quanh hổ Tả Vọng. Nhân dịp đó, Long Quân sai Rùa Vàng lên đòi lại gươm thần. Khi thuyền rồng tiến ra giữa hồ, tự nhiên có một con rùa lớn nhô đầu và mai lên khỏi mặt nước. Theo lệnh vua, thuyền đi chậm lại. Đứng ở mạn thuyền, vua thấy lưỡi gươm thần đeo ở bên người tự nhiên động đậy. Con Rùa Vàng không sợ người, nhô đầu lên cao nữa và tiến về phía thuyền vua. Nó đứng nổi trên mặt nước và nói “Xin bệ hạ hoàn lại gươm cho Long Quân”.

            Vua nâng gươm hướng về phía Rùa Vàng. Nhanh như cắt, rùa há miệng đớp lấy thanh gươm và lặn xuống nước, người ta vẫn còn thấy vật gì sáng le lói dưới mặt hồ xanh”.                       

Câu 1. Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Thuộc thể loại truyện nào? (0,5 điểm)

Câu 3. Từ “le lói” trong câu “Người ta vẫn còn thấy le lói dưới mặt hồ xanh” là loại từ nào? (1,0 điểm)

  •  

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới:

            “Một năm sau khi đuổi giặc Minh, một hôm, Lê Lợi - bấy giờ đã làm vua - cưỡi thuyền rồng dạo quanh hổ Tả Vọng. Nhân dịp đó, Long Quân sai Rùa Vàng lên đòi lại gươm thần. Khi thuyền rồng tiến ra giữa hồ, tự nhiên có một con rùa lớn nhô đầu và mai lên khỏi mặt nước. Theo lệnh vua, thuyền đi chậm lại. Đứng ở mạn thuyền, vua thấy lưỡi gươm thần đeo ở bên người tự nhiên động đậy. Con Rùa Vàng không sợ người, nhô đầu lên cao nữa và tiến về phía thuyền vua. Nó đứng nổi trên mặt nước và nói “Xin bệ hạ hoàn lại gươm cho Long Quân”.

            Vua nâng gươm hướng về phía Rùa Vàng. Nhanh như cắt, rùa há miệng đớp lấy thanh gươm và lặn xuống nước, người ta vẫn còn thấy vật gì sáng le lói dưới mặt hồ xanh”.

Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì? (0,5 điểm)

Câu 4. Đoạn trích trên kể về nội dung gì? (1,0 điểm)

 

 

Viết đoạn văn (5 - 8 câu) về kỉ niệm em nhớ nhất, trong đoạn có sử dụng ít nhất 2 từ mượn, gạch chân dưới các từ mượn đã dùng?

Dùng lời văn của em kể lại truyện cổ tích “Thạch Sanh”

 

  1. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

            Mức độ

                Tư duy               

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Thấp

Cao

I. Đọc văn:

Nhận biết tác giả, tác phẩm.

- Phương thức biểu đạt

- Nêu nội dung đoạn trích.

 

 

 

Số câu:

Số điểm:    

Tỉ lệ:    %

Số câu:1

Số điểm:0,5

Tỉ lệ: 5%

Số câu:2

Số điểm:1,5

Tỉ lệ: 15%

 

 

Số câu:3

Số điểm:2,0

Tỉ lệ:20%

II. Tiếng Việt:

- Từ láy

Từ “le lói” trong câu “Người ta vẫn còn thấy le lói dưới mặt hồ xanh” là loại từ nào?

 

 

 

 

 

Số câu:

Số điểm:    

Tỉ lệ:    %

Số câu:1

Số điểm:1

Tỉ lệ: 10%

 

 

 

Số câu:1

Số điểm:1   

Tỉ lệ:10%

III. Tập làm văn

  • Tự sự

 

 

Viết đoạn văn

Kể lại truyện cổ tích “Thạch Sanh”

 

Số câu:

Số điểm:    

Tỉ lệ:    %

 

 

Số câu:1

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20%

Số câu:1

Số điểm: 5   

Tỉ lệ:50 %

Số câu:2

Số điểm:7   

Tỉ lệ:70%

Tổng số :

Số câu:

Số điểm:    

Tỉ lệ:    %

 

Số câu: 2

Số điểm: 1,5

Tỉ lệ: 15%

 

Số câu: 2

Số điểm:1,5

Tỉ lệ: 15%

 

Số câu: 1

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20%

 

Số câu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ: 50%

 

Số câu : 6

Số đ

iểm :10

Tỉ lệ : 100%

 

IV. ĐỀ BÀI

I. Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới:

            “Một năm sau khi đuổi giặc Minh, một hôm, Lê Lợi - bấy giờ đã làm vua - cưỡi thuyền rồng dạo quanh hổ Tả Vọng. Nhân dịp đó, Long Quân sai Rùa Vàng lên đòi lại gươm thần. Khi thuyền rồng tiến ra giữa hồ, tự nhiên có một con rùa lớn nhô đầu và mai lên khỏi mặt nước. Theo lệnh vua, thuyền đi chậm lại. Đứng ở mạn thuyền, vua thấy lưỡi gươm thần đeo ở bên người tự nhiên động đậy. Con Rùa Vàng không sợ người, nhô đầu lên cao nữa và tiến về phía thuyền vua. Nó đứng nổi trên mặt nước và nói “Xin bệ hạ hoàn lại gươm cho Long Quân”.

            Vua nâng gươm hướng về phía Rùa Vàng. Nhanh như cắt, rùa há miệng đớp lấy thanh gươm và lặn xuống nước, người ta vẫn còn thấy vật gì sáng le lói dưới mặt hồ xanh”.

                                                                                    (Ngữ văn 6, tập I)

Câu 1. Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Thuộc thể loại truyện nào? (0,5 điểm)

Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì? (0,5 điểm)

Câu 3. Từ “le lói” trong câu “Người ta vẫn còn thấy le lói dưới mặt hồ xanh” là loại từ nào? Đặc điểm của loại từ này? (1,0 điểm)

Câu 4. Đoạn trích trên kể về nội dung gì? (1,0 điểm)

II. Làm văn (7,0 điểm).

Câu 1: (2,0 điểm) Viết đoạn văn (5 - 8 câu) kế về kỉ niệm em nhớ nhất, trong đoạn có sử dụng ít nhất 2 từ mượn, gạch chân dưới các từ mượn đã dùng?

Câu 2: (5,0 điểm) Dùng lời văn của em kể lại truyện cổ tích “Thạch Sanh”

 

V. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Phần 1: Đọc – hiểu.

Câu 1: (0,5 điểm)

-Yêu cầu trả lời:

+ Đoạn trích được trích trong văn bản “Sự tích Hồ Gươm”.

+ Thể loại: truyền thuyết

- Hướng dẫn chấm:

+ Điểm 0,5: Trả lời đúng hết các ý trên.

+ Điểm 0,25: Trả lời đúng 1 trong  2 ý trên

Câu 2: (0,5 điểm)

-Yêu cầu trả lời:

Phương thức biểu đạt chính: Tự sự

- Hướng dẫn chấm:

+ Điểm 0,5: Trả lời đúng  ý trên.

Câu 3: ( 1,0 điểm)

- Yêu cầu trả lời:

 

+ Từ “le lói” là từ láy

+ Từ láy là từ giữa các tiếng cấu tạo lên từ có sự hòa phối âm thanh

- Hướng dẫn chấm:

+ Điểm 1,0: Trả lời đúng 2 ý trên

+ Điểm 0,5: Trả lời đúng 1 trong 2 ý trên

Câu 4: (1,0 điểm)

- Yêu cầu trả lời:

- Đoạn trích kể về việc vua Lê trả gươm thần cho Long Vương

- Giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm.

- Hướng dẫn chấm:

+ Điểm 1,0: Trả lời đúng  ý trên.

+ Điểm 0,5: Trả lời đúng 1 trong  2 ý trên

Phần 2: Tập làm văn (7 điểm) 

Câu 1: (2 điểm)

- Yêu cầu trả lời:

Đảm bảo cấu trúc của đoạn văn tự sự “Kể về một kỉ niệm em nhớ nhất”. Đoạn văn có bố cục đầy đủ, rõ ràng. Văn viết có cảm xúc, diễn đạt trôi chảy, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

- Hướng dẫn chấm:

+ Điểm 2: Đáp ứng được các yêu cầu trên.

+ Điểm 0.5đ – 1.5 đ:  Đáp ứng được 1 hoặc 1 số phần theo yêu cầu của đề bài

Câu 2: (5 điểm)

A. Yêu cầu chung

Học sinh biết kết hợp kiến thức và kỹ năng về dạng bài văn tự sự. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; Văn viết có cảm xúc, diễn đạt trôi chảy, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

B. Yêu cầu  cụ thể

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự (1 điểm)

- Điểm 1,0: Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Phần mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; Phần thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau làm sáng tỏ vấn đề; Phần kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân.

- Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ 3 phần : mở bài, thân bài, kết bài nhưng các phần chưa được đầy đủ như trên; phần thân bài chỉ có một đoạn văn

 

- Điểm 0: Thiếu mở bài hoặc kết bài, thân bài chỉ có một đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn.

b. Xác định đúng vấn đề cần kể (0,5 điểm)

- Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề được kể

- Điểm 0: Xác định sai vấn đề được kể, trình bày sai lạc sang vấn đề khác

c. (2 điểm) Chia vấn đề tự sự thành các luận điểm phù hợp, các luận điểm được triển khai theo một trình tự hợp lí có sự liên kết chặt chẽ; biết kết hợp giữa miêu tả, biểu cảm, tự sự.

Mở bài:

Giới thiệu câu chuyện cổ tích “Thạch Sanh”

Thân bài:

Các luận điểm chính:

- Thạch Sanh là thái tử do ngọc hoàng cử xuống đầu thai.

- Thạch Sanh sớm mồ côi cha mẹ, sống bằng nghề đốn củi, được dậy đủ phép thần thông và võ nghệ.

- Lý Thông kết nghĩa với Thạch Sanh vì thấy chàng to khỏe.

- Thạch Sanh bị Lý Thông lừa đi canh miếu thần diệt chằn tinh, bị Lý Thông cướp công.

- Thạch Sanh giải cứu công chúa và con vua Thủy tề, bị Lý Thông lấp cửa hang.

- Thạch Sanh giải oan và trừng trị mẹ con Lý Thông.

- Thạch Sanh được vua gả công chúa, dẹp tan quân 18 nước chư hầu, được vua truyền ngôi.

Kết luận:

Ước mơ của nhân dân ta thể hiện qua câu chuyện

d. Sáng tạo (1,0 điểm)

- Điểm 1,0: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo văn viết giàu cảm xúc, có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

- Điểm 0,5: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo, thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

 

- Điểm 0: Không đáp ứng được bất cứ yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.

e. Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)

 

- Điểm 0,25: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Điểm 0:  Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TRƯỜNG THCS TÂN ĐỨC

ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2020 - 2021

MÔN: NGỮ VĂN 8

 

 

 

 

 

  1. Lập bảng mô tả các mức độ đánh giá theo định hướng năng lực

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

  • Nhận biết tác giả, tác phẩm.
  • Chỉ ra từ thuộc từ loại nào.

 

  • Xác định phương thức biểu đạt của đoạn trích.
  •  Nêu nội dung đoạn trích.
  • Ý nghĩa của kết thúc truyện.
  • Ý nghĩa của chi tiết truyện.
  • Bài học cuộc sống rút ra từ câu chuyện

- Viết đoạn văn theo yêu cầu.

- Viết một bài văn tự sự.

  1. Hệ thống câu hỏi, bài tập minh họa theo bảng mô tả

 

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới:

      “Và buổi chiều hôm đó, Xiu tới bên giường Giôn-xi nằm, thấy Giôn-xi đang vui vẻ đan một chiếc khăn choàng len màu xanh thẫm rất vô dụng, chị ôm lấy cả người Giôn-xi lẫn những chiếc gối.

      “Chị có chuyện này muốn nói với em, con chuột bạch của chị”, cô nói, “Cụ Bơ-men đã chết vì sưng phổi hôm nay ở bệnh viện rồi. Cụ ốm chỉ có hai ngày. Buổi sáng ngày thứ nhất, bác gác cổng thấy cụ ốm nặng trong căn phòng của cụ ở tầng dưới. Giày và áo quần của cụ ướt sũng và lạnh buốt. Chẳng ai hình dung nổi cụ đã ở đâu trong một đêm khủng khiếp như thế. Nhưng rồi người ta tìm thấy một chiếc đèn bão vẫn còn thắp sáng và một chiếc thang đã bị lôi ra khỏi chỗ để của nó, và vài chiếc bút lông rơi vung vãi, và một bảng pha màu có màu xanh và màu vàng trộn lẫn với nhau, và,- em thân yêu ơi, em hãy nhìn ra ngoài cửa sổ, nhìn chiếc lá thường xuân cuối cùng ở trên tường. Em có lấy làm lạ tại sao chẳng bao giờ nó rung rinh hoặc lay động khi gió thổi không? Ồ, em thân yêu, đó chính là kiệt tác của cụ Bơ-men,- cụ vẽ nó ở đấy vào cái đêm mà chiếc lá cuối cùng đã rụng”.

Câu 1 (0,5đ): Đoạn trích trên được trích từ tác phẩm nào? Tác

giả là ai?

Câu 3 (0,5đ): Chỉ ra thán từ trong câu “Ồ, em thân yêu, đó chính là kiệt tác của cụ Bơ-men, cụ vẽ nó ở đấy vào cái đêm mà chiếc lá cuối cùng đã rụng”

 

I. Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới:

      “Và buổi chiều hôm đó, Xiu tới bên giường Giôn-xi nằm, thấy Giôn-xi đang vui vẻ đan một chiếc khăn choàng len màu xanh thẫm rất vô dụng, chị ôm lấy cả người Giôn-xi lẫn những chiếc gối.

      “Chị có chuyện này muốn nói với em, con chuột bạch của chị”, cô nói, “Cụ Bơ-men đã chết vì sưng phổi hôm nay ở bệnh viện rồi. Cụ ốm chỉ có hai ngày. Buổi sáng ngày thứ nhất, bác gác cổng thấy cụ ốm nặng trong căn phòng của cụ ở tầng dưới. Giày và áo quần của cụ ướt sũng và lạnh buốt. Chẳng ai hình dung nổi cụ đã ở đâu trong một đêm khủng khiếp như thế. Nhưng rồi người ta tìm thấy một chiếc đèn bão vẫn còn thắp sáng và một chiếc thang đã bị lôi ra khỏi chỗ để của nó, và vài chiếc bút lông rơi vung vãi, và một bảng pha màu có màu xanh và màu vàng trộn lẫn với nhau, và,- em thân yêu ơi, em hãy nhìn ra ngoài cửa sổ, nhìn chiếc lá thường xuân cuối cùng ở trên tường. Em có lấy làm lạ tại sao chẳng bao giờ nó rung rinh hoặc lay động khi gió thổi không? Ồ, em thân yêu, đó chính là kiệt tác của cụ Bơ-men,- cụ vẽ nó ở đấy vào cái đêm mà chiếc lá cuối cùng đã rụng”.

Câu 2 (0,5đ): Xác định phương thức biểu đạt chính và nội dung đoạn trích trên?

Câu 4 (0,5đ): Vì sao có thể nói chiếc lá mà cụ Bơ-men vẽ là một kiệt tác?

Câu 5 (1,0đ): Đọc truyện em rút ra được bài học sống nào? Hãy chia sẻ về một bài học mà em tâm đắc bằng 3-5 câu văn?

 

Viết đoạn văn (từ 6 – 8 câu) nhận xét về cách kết chuyện của câu chuyện “Cô bé bán diêm” của nhà văn An-đéc-xen.

Kể về một người thân của em.

 

  1.  KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

            Mức độ

                Tư duy               

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Thấp

Cao

I. Đọc văn:

- Nhận biết tác giả, tác phẩm.

- Nhận biết tình thái từ.

- Phương thức biểu đạt

- Nêu nội dung đoạn trích

  • Ý nghĩa của chi tiết truyện.

- Bài học cuộc sống rút ra từ câu chuyện

 

 

 

Số câu:

Số điểm:    

Tỉ lệ:    %

Số câu:1

Số điểm:0,5

Tỉ lệ: 5%

Số câu:3

Số điểm:2,0

Tỉ lệ: 20%

 

 

Số câu:4

Số điểm: 2,5

Tỉ lệ: 25%

II. Tiếng Việt:

- Tình thái từ

Chỉ ra thán từ trong câu “Ồ, em thân yêu, đó chính là kiệt tác của cụ Bơ-men, cụ vẽ nó ở đấy vào cái đêm mà chiếc lá cuối cùng đã rụng”

 

 

 

 

Số câu:

Số điểm:    

Tỉ lệ:    %

Số câu:1

Số điểm:0,5

Tỉ lệ: 5%

 

 

 

Số câu:1

Số điểm:0,5  

Tỉ lệ:5%

III. Tập làm văn

  • Tự sự

 

 

Viết đoạn văn

Kể về người thân

 

Số câu:

Số điểm:    

Tỉ lệ:    %

 

 

Số câu:1

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20%

Số câu:1

Số điểm: 5   

Tỉ lệ:50 %

Số câu:2

Số điểm:7   

Tỉ lệ:70%

Tổng số :

Số câu:

Số điểm:    

Tỉ lệ:    %

 

Số câu: 2

Số điểm: 1,0

Tỉ lệ: 10%

 

Số câu: 3

Số điểm:2,0

Tỉ lệ: 20%

 

Số câu: 1

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20%

 

Số câu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ: 50%

 

Số câu : 7

Số điểm :10

Tỉ lệ : 100%

 

IV. ĐỀ BÀI

I. Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới:

      “Và buổi chiều hôm đó, Xiu tới bên giường Giôn-xi nằm, thấy Giôn-xi đang vui vẻ đan một chiếc khăn choàng len màu xanh thẫm rất vô dụng, chị ôm lấy cả người Giôn-xi lẫn những chiếc gối.

      “Chị có chuyện này muốn nói với em, con chuột bạch của chị”, cô nói, “Cụ Bơ-men đã chết vì sưng phổi hôm nay ở bệnh viện rồi. Cụ ốm chỉ có hai ngày. Buổi sáng ngày thứ nhất, bác gác cổng thấy cụ ốm nặng trong căn phòng của cụ ở tầng dưới. Giày và áo quần của cụ ướt sũng và lạnh buốt. Chẳng ai hình dung nổi cụ đã ở đâu trong một đêm khủng khiếp như thế. Nhưng rồi người ta tìm thấy một chiếc đèn bão vẫn còn thắp sáng và một chiếc thang đã bị lôi ra khỏi chỗ để của nó, và vài chiếc bút lông rơi vung vãi, và một bảng pha màu có màu xanh và màu vàng trộn lẫn với nhau, và,- em thân yêu ơi, em hãy nhìn ra ngoài cửa sổ, nhìn chiếc lá thường xuân cuối cùng ở trên tường. Em có lấy làm lạ tại sao chẳng bao giờ nó rung rinh hoặc lay động khi

gió thổi không? Ồ, em thân yêu, đó chính là kiệt tác của cụ Bơ-men,- cụ vẽ nó ở đấy vào cái đêm mà chiếc lá cuối cùng đã rụng”.

 (Ngữ văn 8, tập I, trang 89)

Câu 1 (0,5đ): Đoạn trích trên được trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai?

Câu 2 (0,5đ): Xác định phương thức biểu đạt chính và nội dung đoạn trích trên?

Câu 3 (0,5đ): Chỉ ra thán từ trong câu “Ồ, em thân yêu, đó chính là kiệt tác của cụ Bơ-men, cụ vẽ nó ở đấy vào cái đêm mà chiếc lá cuối cùng đã rụng”, nêu tác dụng của thàn từ đó?

Câu 4 (0,5đ): Vì sao có thể nói chiếc lá mà cụ Bơ-men vẽ là một kiệt tác?

Câu 5 (1,0đ): Đọc truyện em rút ra được bài học sống nào? Hãy chia sẻ về một bài học mà em tâm đắc bằng 3-5 câu văn?

II. Làm văn (7,0 điểm).

Câu 1 (2 điểm): Viết đoạn văn (từ 6 – 8 câu) nhận xét về cách kết chuyện của câu chuyện “Cô bé bán diêm” của nhà văn An-đéc-xen.

Câu 2 (2 điểm): Kể về một người thân của em.

V. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM .

Phần 1: Đọc – hiểu.

Câu 1: (0,5 điểm)

-Yêu cầu trả lời:

+ Đoạn trích được trích trong văn bản “Chiếc lá cuối cùng”.

+ Tác giả: O Hen-ri

- Hướng dẫn chấm:

+ Điểm 0,5: Trả lời đúng hết các ý trên.

+ Điểm 0,25: Trả lời đúng 1 trong  2 ý trên

Câu 2: (0,5 điểm)

-Yêu cầu trả lời:

Phương thức biểu đạt chính: Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.

- Hướng dẫn chấm:

+ Điểm 0,5: Trả lời đúng  ý trên.

Câu 3: ( 1,0 điểm)

- Yêu cầu trả lời:

+ Thán từ: ồ

+ Tác dụng: Thể hiện sự xúc động mạnh mẽ của Xiu khi biết sự thật về chiếc lá thường xuân

- Hướng dẫn chấm:

Điểm 0,5: Trả lời đúng ý trên

Câu 4: (0.5 điểm)

- Yêu cầu trả lời:

+ Chiếc lá vẽ giống như thật đến họa sĩ trẻ như Xiu, Giôn-xi cũng không nhận ra tưởng đó là chiếc lá thật.

+ Đem lại sự hồi sinh trong tâm hồn và sự sống cho Giôn-xi, giúp cô thoát khỏi chán nản, tuyệt vọng dù nó đánh đổi bằng mạng sống của người họa sĩ tạo ra nó.

+ Chiếc lá ấy không chỉ được vẽ bằng bút lông, bằng bột màu mà bằng tình yêu thương bao la, tấm lòng nhân hậu của cụ Bơ-men.

- Hướng dẫn chấm:

+ Điểm 0,5: Trả lời đúng  các  ý trên.

+ Điểm 0,25: Trả lời đúng 1 trong  3 ý trên

Câu 5 (1,0 điểm):

- Yêu cầu trả lời:

+ Bài học về tình yêu thương, quan tâm, chia sẻ.

+ Bài học về đức hi sinh, vị tha.

+ Bài học về sáng tạo nghệ thuật, phẩm chất của người nghệ sĩ chân chính.

+ Bài học về nghị lực sống, ý chí, niềm tin.

 - Hướng dẫn chấm:

+ Điểm 1,0: Trả lời đúng ý trên

+ Điểm 0,5: Trả lời được 2 trong 4 ý trên

+ Điểm 0,25: Trả lời được 1 trong các ý trên

Phần 2: Tập làm văn (7 điểm) 

Câu 1: (2 điểm)

- Yêu cầu trả lời:

Đảm bảo cấu trúc của đoạn văn nêu cảm nghĩ về kết thúc của truyện. Đoạn văn có bố cục đầy đủ, rõ ràng. Văn viết có cảm xúc, diễn đạt trôi chảy, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

- Hướng dẫn chấm:

+ Điểm 2: Đáp ứng được các yêu cầu trên.

+ Điểm 0.5đ – 1.5 đ:  Đáp ứng được 1 hoặc 1 số phần theo yêu cầu của đề bài

Câu 2: (5 điểm)

A.Yêu cầu chung

Học sinh biết kết hợp kiến thức và kỹ năng về dạng bài văn tự sự. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; Văn viết có cảm xúc, diễn đạt trôi chảy, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

B. Yêu cầu  cụ thể

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự (1 điểm)

- Điểm 1,0: Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Phần mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; Phần thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau làm sáng tỏ vấn đề; Phần kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân.

- Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ 3 phần : mở bài, thân bài, kết bài nhưng các phần chưa được đầy đủ như trên; phần thân bài chỉ có một đoạn văn

- Điểm 0: Thiếu mở bài hoặc kết bài, thân bài chỉ có một đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn.

b. Xác định đúng vấn đề cần kể (0,5 điểm)

- Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề được kể

- Điểm 0: Xác định sai vấn đề được kể, trình bày sai lạc sang vấn đề khác

c. ( 2 điểm) Chia vấn đề tự sự thành các luận điểm phù hợp, các luận điểm được triển khai theo một trình tự hợp lí có sự liên kết chặt chẽ; biết kết hợp giữa miêu tả, biểu cảm, tự sự.

Mở bài:

Giới thiệu về người thân được kể

Thân bài:

Các luận điểm chính:

- Miêu tả khái quát.

- Kể về các hoạt động của người thân.

- Kỉ niệm với người thân.

Kết luận:

Nêu cảm xúc, suy nghĩ của bản thân.

d. Sáng tạo (1,0 điểm)

- Điểm 1,0: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo văn viết giàu cảm xúc, có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

- Điểm 0,5: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo, thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

- Điểm 0: Không đáp ứng được bất cứ yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.

e. Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)

- Điểm 0,25: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Điểm 0:  Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TRƯỜNG THCS TÂN ĐỨC

ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2020 - 2021

MÔN: NGỮ VĂN 9

 

Bảng mô tả các cấp độ nhận thức

CẤP ĐỘ TƯ DUY

MÔ TẢ

Nhận biết

- Nhận biết được tên văn bản. Tên tác giả. Nêu được phương thức biểu đạt chính của đoạn văn.

Thông hiểu

- Nêu được nội dung đoạn trích. Nhớ được văn bản đã học ở lớp 7 liên quan đến đoạn trích.

- Tìm được các từ trái nghĩa với từ giản dị, thô sơ, đạm bạc và cầu kì. Đặt câu với những từ trái nghĩa tìm được.

Vận dụng thấp

Viết đoạn văn 10 dòng cảm nhận về đức tính giản dị của Bác Hồ trong cách ăn, mặc, ở.

Vận dụng cao

Viết một bài văn tự sự tưởng tượng 20 năm sau, vào một ngày hè, em về thăm lại trường cũ.

3.2. Biên soạn câu hỏi và xây dựng hướng dẫn chấm điểm

a. Thiết lập ma trận

 

Nội dung

Mức độ cần đạt

Tổng số

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Phần I:

Đọc - hiểu

 

- Xác định được tên văn bản. Tên tác giả. Nêu được phương thức biểu đạt chính của đoạn văn.

 

 

- Nêu được nội dung đoạn trích. Nhớ được văn bản đã học ở lớp 7 liên quan đến đoạn trích.

- Tìm được các từ trái nghĩa với từ giản dị, thô sơ, đạm bạc và cầu kì. Đặt câu với những từ trái nghĩa tìm được.

 Viết đoạn văn 10 dòng cảm nhận về đức tính giản dị của Bác Hồ trong cách ăn, mặc, ở.

 

 

 

Số câu

1,0

2,0

1

 

4

Số điểm

1,0

2,0

1,0

 

4

Tỉ lệ

10%

20%

10%

 

 

40%

Phần II: Làm văn

 

Văn tự sự

 

 

 

Tưởng tượng 20 năm sau, vào một ngày hè, em về thăm lại trường cũ. Hãy viết thư cho một bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đó.

 

Số câu

 

 

 

1

1

Số điểm

 

 

 

6

6

Tỉ lệ

 

 

 

60%

60%

 

Tổng cộng

Số câu

1,0

2,0

1

1

5

Số điểm

1,0

2,0

1,0

6

10

Tỉ lệ

10%

20%

10%

 

60%

100%

b. Đề bài

Phần I: Đọc - hiểu

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi.

(1) Lần đầu tiên trong lịch sử Việt Nam và có lẽ cả thế giới, có một vị Chủ tịch nước lấy chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao làm “cung điện” của mình. (2) Quả như một câu chuyện thần thoại, như câu chuyện về một vị tiên, một con người siêu phàm nào đó trong truyện cổ tích. (3) Chiếc nhà sàn đó cũng chỉ vẻn vẹn có vài phòng tiếp khách, họp Bộ Chính trị, làm việc và ngủ, với những đồ đạc rất mộc mạc đơn sơn. (4) Và chủ nhân chiếc nhà sàn này cũng trang phục hết sức giản dị, với bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ của các chiến sĩ Trường Sơn đã được một tác giả phương Tây ca ngợi như một vật thần kì. (5) Hằng ngày, việc ăn uống của Người cũng rất đạm bạc, với những món ăn dân tộc không chút cầu kì, như cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa.             

                                                                                         (Ngữ văn 9, tập 1)

Câu 1. (1 điểm)  Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn văn?

Câu 2. (1 điểm)  Nêu nội dung đoạn trích trên? Đoạn văn trên gợi cho em nhớ đến văn bản nào đã học ở lớp 7?

Câu 3. (1 điểm)  Tìm các từ trái nghĩa với từ giản dị, thô sơ, đạm bạc và cầu kì. Đặt câu với những từ trái nghĩa tìm được?

Câu 4. (1 điểm)  Dựa vào đoạn văn trên em hãy viết đoạn văn 10 dòng cảm nhận về đức tính giản dị của Bác Hồ trong cách ăn, mặc, ở?

Phần II: Làm văn (6 điểm) 

Tưởng tượng 20 năm sau, vào một ngày hè, em về thăm lại trường cũ. Hãy viết thư cho một bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đó.

c. Hướng dẫn chấm

 

c.1. Hướng dẫn chung

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá đúng bài làm của học sinh. Tránh đếm ý cho điểm.

- Khi vận dụng đáp án và thang điểm, giám khảo cần chủ động, linh hoạt với tinh thần trân trọng bài làm của học sinh. Đặc biệt là những bài viết có cảm xúc, có ý kiến riêng thể hiện sự độc lập, sáng tạo trong tư duy và trong cách thể hiện.

- Nếu có việc chi tiết hóa điểm các ý cần phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm và được thống nhất trong toàn hội đồng chấm thi.

- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu hỏi trong đề thi, chấm điểm lẻ đến 0,25 và làm tròn đến 0,5.

c.2. Đáp án và thang điểm

Phần I. Đọc - Hiểu: (4,0 điểm)

Câu 1: (1,0 điểm)

- Yêu cầu trả lời:

+ Đoạn văn trên được trích trong văn bản: “Phong cách Hồ Chí Minh”

+ Tác giả là: Lê Anh Trà

+ Phương thức biểu đạt chính là: Nghị luận

- Hướng dẫn chấm:

+ Điểm 1,0: Trả lời đúng các ý trên

+ Điểm 0,5: Trả lời đúng 1/2 các ý trên

+ Điểm 0: Trả lời không đúng hoặc không trả lời.

Câu 2: (1,0 điểm)

- Yêu cầu trả lời:

+ Nội dung đoạn trích trên là: Sự giản dị của Bác Hồ trong cách ăn, ở, mặc.

+Đoạn văn trên gợi cho em nhớ đến văn bản đã học ở lớp 7 là: “Đức tính giản dị của Bác Hồ” - tác giả Phạm Văn Đồng.

- Hướng dẫn chấm:

+ Điểm 1,0: Trả lời đúng 2 ý trên.

+ Điểm 0,5: Trả lời đúng 01 trong 02 ý trên.

+ Điểm 0: Trả lời không đúng hoặc không trả lời.

Câu 3: (1,0 điểm)

- Yêu cầu trả lời:

* Tìm các từ trái nghĩa với giản dị, thô sơ, đạm bạc và cầu kì là:

+ Giản dị >< xa hoa (lãng phí...)

+ Thô sơ >< hiện đại

+ Đạm bạc ><  thịnh soạn

+ Cầu kì >< xuề xòa

* Đặt câu với những từ trái nghĩa tìm được

+ Những công tử con nhà giàu sống rất xa hoa (lãng phí...)

+ Bạn Lan có chiếc cặp sách điều khiển từ xa nhìn rất hiện đại

+ Bữa trưa nhìn thịnh soạn thế.

+ Hoa tính tình rất xuề xòa

- Hướng dẫn chấm:

+ Điểm 1,0: Trả lời đúng ý trên.

+ Điểm 0,5 - 0,75: Trả lời một trong hai ý trên.

+ Điểm 0: Trả lời không đúng hoặc không trả lời.

Câu 4: (1,0 điểm)

- Yêu cầu trả lời:

+ Hình thức: Một đoạn văn

+ Số lượng: 10 dòng

+ Nội dung: Cảm nhận về đức tính giản dị của Bác Hồ trong cách ăn, mặc, ở thông qua đoạn trích đã cho.

- Hướng dẫn chấm:

+ Điểm 1,0: Viết được đoạn văn theo yêu cầu trên, diễn đạt lưu loát

+ Điểm 0,5: Viết được đoạn văn theo yêu cầu trên nhưng diễn đạt chưa lưu loát.

+ Điểm 0: Không trả lời.

Phần II: Làm văn  (6 điểm)

1. Yêu cầu chung

Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài văn tự sự để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng, văn viết có cảm xúc. Diễn đạt trôi chảy, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

2. Yêu cầu cụ thể

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự (0,5 điểm)

+ Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài dẫn dắt hợp lý, nêu được vấn đề. Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn, liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề. Phần kết bài, khái quát được vấn đề, thể hiện được cảm xúc của cá nhân.

+ Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ mở bài, thân bài, kết bài. Nhưng các phần chưa được đầy đủ như trên. Thân bài chỉ có một đoạn văn.

+ Điểm 0: Thiếu mở bài hoặc kết bài, thân bài chỉ có một đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có một đoạn văn.

b. Xác định đúng vấn đề tự sự cần triển khai (0,25 điểm)

+ Điểm 0,25:

* Đầu thư:

- Thời gian, địa điểm viết thư.

- Lời chào gửi đầu thư.

- Lí do viết thư.

+ Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần triển khai, trình bày sai lạc sang vấn đề khác.

c. Chia vấn đề tự sự thành các ý phù hợp, các ý triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ, sử dụng tốt yếu tố miêu tả để triển khai các ý đó. (3,5 điểm)

+ Điểm 3,5: Đảm bảo các yêu cầu trên và có thể trình bày theo định hướng sau:

* Nội dung bức thư:

- Hỏi thăm tình hình trong những năm qua (học tập, cuộc sống, công tác của bạn và một số bạn khác trong lớp ).

- Giới thiệu về hoàn cảnh hiện tại của bản thân ( công việc, gia đình…)

- Kể lại tình huống về thăm trường:

+ Lí do về thăm trường cũ (đi ngang qua, có chủ định về thăm…)

+ Thời gian (mùa hè); đi một mình hay đi với ai?

+ Tâm trạng trước khi về thăm ( nếu là chủ định ): bồi hồi, xúc động, hồi hộp…

- Quang cảnh ngôi trường khi đếm thăm:

+ Ấn tượng đầu tiên khi nhìn thấy trường.

+ Cảnh vật, thiên nhiên, sự thay đổi của cảnh vật (hàng cây, cổng trường…)

+ Quang cảnh ngôi trường khi đến thăm: miêu tả đôi nét về ngôi trường (các dãy nhà, các phòng học, phòng chức năng, cơ sở vật chất của trường…)

+ Cảnh vật gợi nhớ đến những hình ảnh xưa của bạn bè, thầy cô ( những kỉ niệm buồn, vui của tuổi học trò…)

(Chú ý: Lồng cảm nghĩ và nhận xét về sự thay đổi của ngôi trường)

- Kể lại những cuộc gặp gỡ: đã gặp ai (thầy cô, bạn bè…)? Nói chuyện gì? (tâm sự, ôn lại những kỉ niệm trong quá khứ…)? Cảm nghĩ sau buổi trò chuyện?

- Kết thúc buổi thăm trường: Cảm xúc về buổi thăm trường; những suy tưởng; tình cảm; những động lực thúc đẩy bản thân trong tương lai…

c.4. Cảm xúc chung

* Cuối thư:

- Lời chào, lời chúc và lời hứa hẹn.

- Ký tên.

+ Điểm 2,75 đến 3,5: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên nhưng một trong các ý còn trình bày chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật sự chặt chẽ.

+ Điểm 1,75 đến 2,5: Đáp ứng được khoảng 2/3 các yêu cầu trên, các ý rõ ràng nhưng chưa có sự liên kết chặt chẽ.

+ Điểm 0,75 đến 1,5: Đáp ứng được khoảng 1/3 các yêu cầu trên, hiểu vấn đề nhưng liên kết chưa chặt chẽ, còn lúng túng trong diễn đạt.

+ Điểm 0,25 đến 0,5: Bài sơ sài, diễn đạt yếu, hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cần trên.

+ Điểm 0: Không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.

d. Sáng tạo ( 0,5 điểm)

- Điểm 0,5: có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo ( viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm…); văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng viết văn tốt; có quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

- Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo thể hiện được một số suy nghĩ riêng của bản thân.

e. Chính tả, dùng từ, đặt câu ( 0,25 điểm)

- Điểm 0,25: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

 

 

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 9
Hôm qua : 19
Tháng 05 : 220
Năm 2021 : 2.754